căn nguyên
Theo y khoa cựu truyền trẻ đái dầm do các căn nguyên:
- Trẻ đái dầm do thận bạch đái hàn không ước thúc được bàng quang. Thận và bóng đái đều hư mà khí lạnh lấn vào, nên chi truyền tống ra không có hạn độ.
- Do bẩm thụ dương khí bất túc, mà bàng quang lạnh không có giữ lại, nên nước giải ra không ngăn cấm được.
- Do cơ thể suy nhược khí của phế, tỳ bị hư hoặc do thói quen xấu của trẻ.
- Do thấp nhiệt bọng đái nên không ngăn được nước đái rỉ ra.
Ba Kích
Điều trị
Thể Thận khí hoàn:
Triệu chứng: đái dầm khi ngủ, có khi đái 2 - 3 lần một đêm, sắc mặt trắng, sợ lạnh, bộ hạ lạnh, lưng gối mỏi yếu, nước giải trong dài, tiểu nhiều lần. Chất lưỡi nhợt, mạch trì, vô lực.
Pháp trị: ôn thận, cố sáp.
Bài thuốc:
- Tổ con bọ ngựa 40g, ích trí nhân 40g. Tán bột làm viên ngày uống 10g.
- Tổ con bọ ngựa 12g, phá cố chỉ 12g, thỏ ty tử 8g, đảng sâm 12g, ích trí nhân 8g, ba kích 8g. Ngày sắc uống một thang.
- Lục vị hoàn gia ô dước, ích trí nhân, ngưu tất, phá cố chỉ, tang phiêu tiêu, xương bồ.
- Thục địa 12g, ô dược 6g, sơn thù 8g, ngưu tất 12g, hoài sơn 12g, phá cố chỉ 8g, trạch tả 8g, ích trí nhân 8g, đan bì 8g, xương bồ 6g, tang phiêu tiêu 8g, phục linh 8g.
- Tang phiêu tiêu tan: tang phiêu tiêu 12g, đảng sâm 16g, viễn chí 8g, phục thần 12g, xương bồ 6g, đương quy 8g, long cốt 12g, quy bản 8g, mẫu lệ 12g. Ngày uống một thang.
Thể phế khí và tỳ khí hư (bạch đái):
Triệu chứng: đái dầm, đái nhiều lần, lượng nước đái ít, sắc mặt trắng, người gầy, mệt mỏi, đoản khí, ăn kém, tự ra mồ hôi, hoặc ra mồ hôi trộm, lưỡi nhợt, mạch nhu hoãn.
Pháp trị: bổ khí, cố sáp.
Bài thuốc: dịch thuật bình định midtrans Bổ trung ích khí thang gia giảm: đảng sâm 12g, trần bì 6g, bạch truật 12g, cam thảo 6g, hoàng kỳ 12g, sài hồ 10g, đương quy 12g, thăng ma 10g, ích trí nhân 8g, hoài sơn 12g, ô dược 6g, thỏ ty tử 8g, sa tiền tử 8g, ngũ vị tử 6g, kỷ tử 8g, hoàng kỳ 12g, sơn thù 8g, sa uyển tật lê 8g, thăng ma 8g, đương quy 8g, bạch thược 8g, phục thần 8g, ích mẫu 8g, tang phiêu tiêu 8g, ích trí nhân 8g.
Ích trí nhân
Can kinh uất nhiệt:
Triệu chứng: đái dầm, nước giải vàng, lòng bàn tay, bàn chân nóng, hay nghiến răng, môi đỏ, rêu lưỡi vàng, mỏng, mạch hoạt sác.
Rêu lưỡi sạch, mạch tế sác là âm hư.
Pháp trị: sơ can thanh nhiệt (nếu can khinh có nhiệt); tư âm, thanh nhiệt (nếu âm hư).
Bài thuốc: Long đởm tả can thang
Long đởm thảo 6g, tri mẫu 8g, chi tử 8g, mộc thông 8g, bắc sài hồ 8g, sinh địa 8g, hoàng bá 8g, cam thảo 6g.
BS.CKII. HUỲNH TẤN VŨ
( Đơn vị Điều trị ban ngày Cơ sở 3 BV. Đại học Y Dược TP.HCM )
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét